Giải bài tập hóa 10 bài 6 trang 102 năm 2024

Với giải bài tập Hóa 10 Bài 20: Ôn tập chương 6 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Hóa học 10 Bài 20.

Giải bài tập Hóa lớp 10 Bài 20: Ôn tập chương 6

  1. Hệ thống hóa kiến thức

Hệ thống hóa kiến thức trang 101 Hóa học 10:

Hoàn thành các nội dung còn thiếu sau đây:

Tốc độ phản ứng:

Xét phản ứng hóa học dạng tổng quát: aA + bB → cC + dD.

Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng: vtb = …?...

Nếu phản ứng trên là một phản ứng đơn giản thì biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản ứng: v = …?...

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

Giải bài tập hóa 10 bài 6 trang 102 năm 2024

Lời giải:

Tốc độ phản ứng:

Xét phản ứng hoá học dạng tổng quát: aA + bB ⟶ cC + dD.

Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng:

Vtb=−1a.ΔCAΔt=−1b.ΔCBΔt=1c.ΔCCΔt=1d.ΔCDΔt

Nếu phản ứng trên là một phản ứng đơn giản thì biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản ứng: v = k.CAa.CBb

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

+ Nồng độ

+ Áp suất

+ Nhiệt độ

+ Diện tích tiếp xúc

⇒ Khi tăng các yếu tố này làm tăng số va chạm hiệu quả, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

+ Chất xúc tác: Khi có chất này, năng lượng hoạt hoá giảm dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

II. Luyện tập

Câu hỏi 1 trang 102 Hóa học 10: Hãy cho biết trong các phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ nhanh, phản ứng nào có tốc độ chậm?

(a) Đốt cháy nhiên liệu.

(b) Sắt bị gỉ.

(c) Trung hoà acid - base.

Lời giải:

(a) Đốt cháy nhiên liệu: xảy ra với tốc độ nhanh.

(b) Sắt bị gỉ: xảy ra với tốc độ chậm.

(c) Trung hòa acid – base: xảy ra với tốc độ nhanh.

Câu hỏi 2 trang 102 Hóa học 10: Cho khoảng 2 g zinc (kẽm) dạng hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2 M (dư) ở nhiệt độ phòng. Nếu chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây (các điều kiện khác giữ nguyên) thì tốc độ phản ứng sẽ thay đổi thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)?

(a) Thay kẽm hạt bằng kẽm bột cùng khối lượng và khuấy đều.

(b) Thay dung dịch H2SO4 2 M bằng dung dịch H2SO4 1 M có cùng thể tích.

(c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 50 °C).

Lời giải:

(a) Khi thay kẽm hạt bằng kẽm bột cùng khối lượng và khuấy đều

⇒ tăng diện tích tiếp xúc của Zn với dung dịch acid.

⇒ Tốc độ phản ứng tăng

(b) Khi thay dung dịch H2SO4 2 M bằng dung dịch H2SO4 1 M có cùng thể tích

⇒ Nồng độ acid giảm.

⇒ Tốc độ phản ứng giảm.

(c) Khi thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 50 °C)

⇒ Số lần va chạm hiệu quả tăng.

⇒ Tốc độ phản ứng tăng.

Câu hỏi 3 trang 102 Hóa học 10: Hydrogen peroxide phân huỷ theo phản ứng:

2H2O2 → 2H2O + O2.

Đo thể tích oxygen thu được theo thời gian, kết quả được ghi trong bảng sau:

Thời gian (min)

0

15

30

45

60

Thể tích khí oxygen (cm3)

0

16

30

40

48

  1. Vẽ đồ thị mô tả sự phụ thuộc của thể tích khí oxygen theo thời gian.
  1. Tính tốc độ trung bình của phản ứng (theo cm3/min) trong các khoảng thời gian:

- Từ 0 ÷ 15 phút; - Từ 15 ÷ 30 phút;

- Từ 30 ÷ 45 phút; - Từ 45 ÷ 60 phút.

Nhận xét sự thay đổi tốc độ trung bình theo thời gian.

Lời giải:

  1. Đồ thị mô tả sự phụ thuộc của thể tích khí oxygen theo thời gian

Giải bài tập hóa 10 bài 6 trang 102 năm 2024

  1. Tốc độ trung bình của phản ứng từ 0 ÷ 15 phút là:

vtb=16−015−0=1,07 cm3/min

Tốc độ trung bình của phản ứng từ 15 ÷ 30 phút là:

vtb=30−1630−15=0,93 cm3/min

Tốc độ trung bình của phản ứng từ 30 ÷ 45 phút là:

vtb=40−3045−30=0,67 cm3/min

Tốc độ trung bình của phản ứng từ 45 ÷ 60 phút là:

vtb=48−4060−45=0,53 cm3/min

⇒ Tốc độ trung bình giảm dần theo thời gian.

Câu hỏi 4 trang 102 Hóa học 10: Hãy thiết kế một thí nghiệm để chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng của zinc và sulfuric acid loãng.

Lời giải:

Chuẩn bị:

- Zn dạng hạt

- Quỳ tím

- Sulfuric acid loãng 0,1M

- 2 ống nghiệm

- 1 Đèn cồn

- 1 kẹp gỗ

Tiến hành:

- Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống khoảng 5 mL sulfuric acid loãng 0,1M.

- Cho vào mỗi ống nghiệm mẩu quỳ tím và cho vào mỗi ống 2 gam Zn.

- Đun nóng 1 ống nghiệm.

Hiện tượng:

- Ban đầu, khi cho quỳ tím vào 2 ống nghiệm thì quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

- Ống nghiệm bị đun nóng khí thoát ra nhanh hơn, quỳ tím nhạt màu nhanh chóng.

Phương trình hóa học:

Zn + 2HCl ⟶ ZnCl2 + H2↑

Kết luận: Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng tăng.

Cách 2: Tiến hành thí nghiệm trong bình phản ứng ở hai nhiệt độ khác nhau. Một bình ở nhiệt độ phòng, một bình được ngâm trong nước nóng.

Thiết kế thí nghiệm để đo tốc độ thoát khí như Hình a:

Giải bài tập hóa 10 bài 6 trang 102 năm 2024

Giải bài tập hóa 10 bài 6 trang 102 năm 2024

Thí nghiệm thứ 2 thiết kế tương tự nhưng bình phản ứng được ngâm trong nước nóng (có thể dùng bể điều nhiệt) (Hình b, c).

Các bước đo thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian như sau:

Bước 1: Lắp bộ dụng cụ như Hình 20.1a. Cho nước vào bình chứa (chú ý không cho quá đầy), nước sẽ chuyển sang buret.