Công văn đề nghị tiếp nhận cán bộ công chức năm 2024

  1. Trường hợp tiếp nhận vào làm công chức đối với các vị trí, chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ.
  1. Trường hợp tiếp nhận vào làm công chức đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của sở, ban, ngành: Nộp hồ sơ tại sở, ban, ngành.
  1. Trường hợp tiếp nhận vào làm công chức đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện: Nộp hồ sơ tại UBND thành phố Thủ Đức, quận, huyện.

Thành phần hồ sơ 1. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác; Bản chính: 1 Bản sao: 0 2. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; Bản chính: 1 Bản sao: 0 3. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận; Bản chính: 1 Bản sao: 0 4. Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác. Bản chính: 1 Bản sao: 0 Thời hạn giải quyết

Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 1065/QĐ- BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ không quy định thời hạn giải quyết. Nhằm đảm bảo quyền lợi của công chức, Sở Nội vụ đề xuất thời hạn giải quyết đối với thủ tục tiếp nhận vào làm công chức là 15 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Công dân Việt Nam

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Ủy ban nhân dân cấp Huyện, Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước, Sở, ban, ngành cấp tỉnh

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định tiếp nhận viên chức

Phí Không Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Điều kiện tiếp nhận vào viên chức: 1. Các trường hợp có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu có trước đó ở vị trí công việc thuộc các đối tượng quy định tại khoản này), gồm: Người đang là cán bộ, công chức cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập hoặc đơn vị sự nghiệp ngoài công lập theo quy định của pháp luật; Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu; Người đang làm việc tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; Người đang làm việc trong các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 2. Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt phù hợp với vị trí việc làm trong các ngành, lĩnh vực: Văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các ngành nghề truyền thống. 3. Người đã từng là cán bộ, công chức, viên chức, sau đó được cấp có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/1 1/2008.

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019.

- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

- Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.

- Thông tư số 13/2018/TT-BNV ngày 19/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi khoản 8 mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV.

- Quyết định số 1065/QĐ- BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.

- Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy định phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.