Mau quy định chứng nhận hàng hóa nhập khẩu năm 2024

1,Nộp hồ sơ: Thương nhân không có hiện diện tại Việt Nam gửi hồ sơ đến Bộ Công Thương (Vụ Xuất nhập khẩu)

2. Cấp Giấy chứng nhận: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho thương nhân không có hiện diện tại Việt Nam trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo cho thương nhân nước ngoài để bổ sung hoặc làm lại hồ sơ. Trong trường hợp từ chối không cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, cơ quan có thẩm quyền thông báo cho thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam bằng văn bản và nêu rõ lý do;

3. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam phải công bố công khai các nội dung được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của mình trong ba số liên tiếp trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên một trong các loại tờ báo viết được phổ biến toàn quốc tại Việt Nam.

1. Áp dụng thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đối với thương nhân nước ngoài thuộc các nước, vùng lãnh thổ là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO và các nước, vùng lãnh thổ có thỏa thuận song phương với Việt Nam về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam. 2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu không điều chỉnh hoạt động kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của thương nhân nước có chung đường biên giới. 3. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện quyền xuất khẩu như sau: + Được xuất khẩu các mặt hàng không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu theo cam kết quốc tế. Đối với hàng hóa xuất khẩu có điều kiện phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật; + Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu theo lộ trình trong các cam kết quốc tế, thực hiện theo lộ trình cam kết; + Được trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật trên cơ sở hợp đồng mua hàng ký với thương nhân Việt Nam; + Mặt hàng xuất khẩu phải phù hợp với nội dung Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu. + Thương nhân không hiện diện chỉ được trực tiếp mua hàng hóa của thương nhân Việt Nam có đăng ký kinh doanh hoặc có quyền xuất khẩu hoặc quyền phân phối hàng hóa đó để xuất khẩu; không được tổ chức mạng lưới mua gom hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm việc mở địa điểm để mua gom hàng hóa xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. 4. Thương nhân không hiện diện đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện quyền nhập khẩu như sau: + Được nhập khẩu các mặt hàng không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu, danh mục hàng hóa không được quyền nhập khẩu theo cam kết quốc tế. Đối với hàng hóa nhập khẩu có điều kiện phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật; + Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu theo lộ trình trong các cam kết quốc tế, thực hiện theo lộ trình cam kết; + Được trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa tại cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật trên cơ sở hợp đồng bán hàng ký với thương nhân Việt Nam; + Mặt hàng nhập khẩu phải phù hợp với nội dung Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu. + Thương nhân không hiện diện chỉ được trực tiếp bán hàng nhập khẩu cho các thương nhân Việt Nam có đăng ký kinh doanh hoặc có quyền phân phối hàng hóa đó, không được tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Công ty tôi mới nhập khẩu một lô hàng, trước khi làm thủ tục hải quan tôi muốn xác định trước xuất xứ đối với lô hàng đó thì dùng mẫu đơn nào để đề nghị? – Kim Lưu (Thanh Hóa).

1. Mẫu đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng mẫu này

Mau quy định chứng nhận hàng hóa nhập khẩu năm 2024
Mẫu đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng mẫu này

Phụ lục I

(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---

Số: ……….

….., ngày ... tháng ... năm 2023

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH TRƯỚC XUẤT XỨ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

  1. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ:

1. Tên

2. Địa chỉ:

3. Điện thoại:

4. Fax:

5. Mã số thuế:

6. E-mail:

  1. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu/nhập khẩu:

1. Tên

2. Địa chỉ:

3. Điện thoại:

4. Website:

5. E-mail:

  1. Cơ sở sản xuất, gia công, lắp ráp:

1. Tên

2. Địa chỉ:

3. Điện thoại:

4. Website:

5. E-mail:

  1. Hàng hóa đề nghị xác định trước xuất xứ:

1. Mô tả hàng hóa:

2. Mã số HS:

3. Trị giá FOB:

4. Hành trình dự định của lô hàng từ nước sản xuất, nước xuất khẩu đến Việt Nam (cảng nước SX → cảng nước XK → cảng nước trung gian → Việt Nam); đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam thì ngược lại

5. Hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm, tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu?

Có □ Không □

6. Hàng hóa đã được xác định trước xuất xứ đăng trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan?

Có □ Không □

  1. Tài liệu kèm theo:

1. Bản kê các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa gồm các thông tin như (tên hàng, mã số H.S, xuất xứ, giá CIF).

2. Bản mô tả sơ lược quy trình sản xuất ra hàng hóa.

3.Catalogue Có □ Không □

4.Hình ảnh Có □ Không □

5. Giấy chứng nhận phân tích thành phần

Có □ Không □

....

Trường hợp 1: Đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu chưa được xác định trước xuất xứ

…………………………..cam kết hàng hóa nêu tại mục D là hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, chưa được xác định trước xuất xứ trước thời điểm nộp Đơn và hàng hóa không nằm trong danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 2: Đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có thông tin giống hệt các thông tin của hàng hóa đã được xác định trước xuất xứ

…………………………..cam kết hàng hóa nêu tại mục D là hàng hóa có thông tin giống hệt các thông tin của hàng hóa đã được áp dụng Thông báo số …………… ngày …………… về xác định trước xuất xứ của Tổng cục Hải quan.

. …………………………chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung Đơn và các chứng từ kèm theo./.

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


Nếu trước khi làm thủ tục hải quan mà tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì điền thông tin vào mẫu đơn này để nộp cho Tổng cục Hải quan.

Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì điền thông tin vào Mục A của mẫu đơn.

Điền thông tin tổ chức, cá nhân xuất khẩu/nhập khẩu vào Mục B của mẫu đơn.

Là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá FOB được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan. (Căn cứ tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 05/2018/TT-BCT).

Phải nộp 01 bản chụp Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa khi thực hiện đề nghị xác định trước xuất xứ.

Ghi tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ.

Mau quy định chứng nhận hàng hóa nhập khẩu năm 2024

Mẫu đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)

2. Trường hợp sử dụng mẫu đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Kể từ ngày 15/07/2023, trước khi làm thủ tục hải quan mà tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì điền thông tin vào mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 33/2023/TT-BTC (mẫu nêu tại mục 1) và nộp kèm theo các giấy tờ nêu tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư 33/2023/TT-BTC cho Tổng cục Hải quan.

3. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 33/2023/TT-BTC, từ ngày 15/7/2023, trình tự tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa như sau:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ quy định tại Điều 3 Thông tư 33/2023/TT-BTC đến Tổng cục Hải quan trong thời hạn quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP.

- Tổng cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 28 Luật Hải quan 2014 và khoản 11 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP.