Cho 23 2g hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4

Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 có khối lượng là 38,4 gam. Hòa tan X trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y chứa 25,4 gam muối FeCl2. Khối lượng muối FeCl3 trong dung dịch Y là:

A. 24,375 g.

B. 48,75 g.

C. 32,5 g.

D. 16,25 g

Hòa tan hoàn toàn 9,12 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng V lit dung dịch HCl IM (vừa đủ). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu dược 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Mặt khác, nếu hỏa tan hoàn toàn 9,12 gam X bằng lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thi thu được dung dịch Z và khi SO2 (sản phẩm khử đuy nhất). Hấp thụ hoàn toàn lượng SO3 thu được vào 250 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M thi thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m, V và m

Cho 4,56 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 3,81 gam muối FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là:

A. 8,75 gam.

B. 9,75 gam.

C. 4,875 gam.

Hòa tan hết hỗn hợp X chứa 11,2 gam Fe và 23,2 gam Fe3O4 trong dung dịch HCl loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 2,688 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Xác định giá trị của m:

A. 176,45

B. 198,92

C. 134,56

D. 172,45

Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X gồm Al , Fe , FeO , Fe3O4 , Al2O3 . Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối. Giá trị của m là

A. 41,97

B. 32,46

C. 32,79

D. 31,97

Hòa tan  hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeCO3 trong dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với He bằng 5,75 và dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác hòa tan hoàn toàn lượng hỗn hợp rắn A như trên trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X chứa 96,8 gam một muối và 4,48 lít (đktc) gồm 2 khí, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Giá trị của m là

A. 29,660

B. 59,320

C. 27,175

D.  54,350

Vì số mol của FeO và Fe2O3 trong hỗn hợp bằng nhau nên ta quy đổi hỗn hợp FeO, Fe3O4 và Fe2O3 thành Fe3O4.

Ta có  =  \(\frac{{23,3}}{{233}}\) =   0,1 mol.

nHCl = 2 . n O (trong oxit) = 2 . 0,1 .4 = 0,8 (mol)

→ V HCl = 0,8 : 0,5 = 1,6 lít

Hòa tan hết 23,2 gam hỗn hợp rắn X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch HCl loãng, dư rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng?

Hòa tan hết 23,2 gam hỗn hợp rắn X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch HCl loãng, dư rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 45,2 gam muối khan. Nếu khử hoàn toàn lượng X trên sẽ thu được bao nhiêu gam sắt?

A. 11,2

B. 11,6

C. 12,8

D. 16,8

Xác định A (Hóa học - Lớp 8)

2 trả lời

Xác định A,B  (Hóa học - Lớp 8)

2 trả lời

Nguyên tử x có tổng số 3 loại hạt là 36 hạt (Hóa học - Lớp 8)

3 trả lời

Xác định tên nguyên tố hóa học (Hóa học - Lớp 8)

1 trả lời

Tính số hạt e và n (Hóa học - Lớp 7)

1 trả lời

Lời giải của GV Vungoi.vn

Cách 1: áp dụng phương pháp quy đổi nguyên tử

Ta xem  23,2 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO,  Fe2O3 và  Fe3O4  là hỗn hợp của x mol Fe và y mol O.

Ta có: mHH =56x+16y = 23,2 (1)

Quá trình cho và nhận electron như sau

\(\eqalign{& \mathop {Fe}\limits^0 - 3e \to \mathop {Fe}\limits^{ + 3} \cr

& x \to 3x \cr}\)

\(\eqalign{& \mathop O\limits^0 + 2e \to \mathop O\limits^{ - 2} \cr

& y \to 2y \cr} \)

\(\eqalign{& \mathop S\limits^{ + 6} + 2e\,\,\,\, \to \mathop S\limits^{ + 4} \cr

& \,\,\,\,\,0,1\,\,\, \leftarrow 0,05 \cr} \)

Bảo toàn e: \({n_e} = 2y + 0,1 = 3x = > 3x - 2y = 0,1(2)\,\,\)

Giải hệ (1) và (2) => x=0,3 mol, y=0,4 mol

\(\eqalign{& \% O = {{0,4.16} \over {23,2}}.100\% = 27,59\% ;\,\,\,{n_{F{e_2}{{(S{O_4})}_3}}} = {1 \over 2}{n_{Fe}} = 0,15mol \cr

& = > {m_{F{e_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 0,15.400 = 60\,\,gam \cr}\)

Cách 2:áp dụng công thức giải nhanh

\(\eqalign{& {m_{Fe}} = {{7.{m_{hh}} + 56.{n_e}} \over {10}} = {{7.23,2 + 56.0,05.2} \over {10}} = 16,8gam \cr & \% O = {{23,2 - 16,8} \over {23,2}}.100\% = 27,59\% \cr

& {n_{F{e_2}{{(S{O_4})}_3}}} = {1 \over 2}{n_{Fe}} = {{16,8} \over {56.2}} = 0,15\,\,mol;{m_{F{e_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 0,15.400 = 60\,\,gam \cr}\)

Giúp mình bài này với ạ Đề bài: Cho 23,2 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch B và thấy thoát ra 1,12 lít SO2 ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc) a. Tính khối lượng muối thu được trong dung dịch B

b. Tính số mol H2SO4 đã tham gia phản ứng

Đáp án:

Giải thích các bước giải:

a.

Coi hỗn hợp A gồm Fe và O

Gọi $n_{Fe} = a(mol) ; n_O = b(mol)$
$⇒ 56a + 16b = 23,2$(1)

$Fe^0 →Fe^{3+} + 3e$
$O^0 + 2e → O^{2-}$

$S^{6+} + 2e → S^{4+}$

Bảo toàn electron , ta có : $3n_{Fe} = 2n_O  + 2n_{SO2}$

$⇒ 3a - 2b = 2.\frac{1,12}{22,4} = 0,1$(2)

Từ (1) và (2) suy ra $a = 0,3 ; b = 0,4$

BTNT với Fe , có : $n_{Fe2(SO4)3} = \frac{n_{Fe}}{2} = 0,15(mol)$
$⇒ m_{Fe2(SO4)3} = 0,15.400 = 60(gam)$

BTNT với S , ta có :

$n_{H2SO4} = 3n_{Fe2(SO4)3} + n_{SO2} = 0,15.3 + 0,05 = 0,5(mol)$